Truy cập nội dung luôn

Liên kết Liên kết

Chi tiết tin

Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp can thiệp phòng chống tật khúc xạ cho học sinh trung học cơ sở tỉnh Tiền Giang

​Chủ nhiệm đề tài: BSCKI Trần Việt Tuấn,

Đồng chủ nghiệm: BSCKI Nguyễn Trần Việt Hùng.

1. Đơn vị quản lý nhiệm vụ: Bệnh viện Mắt tỉnh Tiền Giang.

2. Đơn vị quản lý kinh phí: Qũy Phát triển Khoa học & Công nghệ tỉnh Tiền Giang.

3. Đơn vị quản lý chuyên môn: Sở Khoa học & Công nghệ tỉnh Tiền Giang.

Mã số: ĐTCSYD 01/19

BÁO CÁO TÓM TẮT

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Tên đề tài: Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp can thiệp phòng chống tật khúc xạ cho học sinh trung học cơ sở tỉnh Tiền Giang

Chủ nhiệm đề tài: BSCKI Trần Việt Tuấn,

Đồng chủ nghiệm: BSCKI Nguyễn Trần Việt Hùng.

1. Đơn vị quản lý nhiệm vụ: Bệnh viện Mắt tỉnh Tiền Giang.

2. Đơn vị quản lý kinh phí: Qũy Phát triển Khoa học & Công nghệ tỉnh Tiền Giang.

3. Đơn vị quản lý chuyên môn: Sở Khoa học & Công nghệ tỉnh Tiền Giang.

Mã số: ĐTCSYD 01/19

A. MỞ ĐẦU

Năm 2008, Tổ chức Y tế thế giới đã xác định tật khúc xạ chưa được chỉnh kính là một trong 5 nguyên nhân chủ yếu gây mù lòa và giảm thị lực hiện nay và là một trong những nhiệm vụ chính cần phải giải quyết ở các nước để đạt được mục tiêu Thị giác vào năm 2020.

Tại Việt Nam tình hình mắc tật khúc xạ đối với các em học sinh đang ở mức báo động; các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tật khúc xạ có xu hướng tăng nhanh theo thời gian và theo cấp học, tỷ lệ bệnh này ở tiểu học là 2% - 18%, ở trung học cơ sở là 5% - 25% nhưng đến cấp phổ thông trung học đã là 10% - 35%; kết quả cũng khác nhau ở vùng đô thị và nông thôn. Mặt khác sự quan tâm của cha mẹ học sinh đến thị giác của con em nhiều nơi cũng còn hạn chế nếu không xử trí kịp thời sẽ gây biến chứng nguy hiểm và có thể dẫn đến mù lòa cho học sinh.

Hiện tại nhiều tỉnh, thành trong cả nước đã có nhiều đề tài nghiên cứu xác định tỉ lệ tật khúc xạ của tỉnh, thành mình quản lý và trên thế giới cũng đã có nhiều đề tài nghiên cứu chứng minh các yếu tố nguy cơ gây ra tật khúc xạ; trong khi đó từ trước cho đến nay tỉnh Tiền Giang chưa có một nghiên cứu nào xác định tỉ lệ tật khúc xạ và đưa ra các giải pháp can thiệp cho học sinh mang tính bền vững. Xuất phát tình hình đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp can thiệp phòng chống tật khúc xạ cho học sinh trung học cơ sở” nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về tình hình tật khúc xạ, trình bày nguyên nhân, một số yếu tố liên quan và đề xuất các giải pháp phòng chống tật khúc xạ cho học sinh trung học cơ sở là một việc làm rất quan trọng và cấp thiết, góp phần giảm thiểu số người bị mù và tổn thương thị lực có khả năng phòng tránh được tại tỉnh Tiền Giang, đề tài thực hiện với mục tiêu sau:

+ Xác định tỉ lệ cận thị, viễn tị, loạn thị (tật khúc xạ) của học sinh trung học cơ sở trong tỉnh Tiền Giang;

+ Xác định tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ đeo kính đúng;

+ Xác định các yếu tố liên quan chủ yếu đến tật khúc xạ;

+ Đề xuất các giải pháp phòng chống, hạn chế tật khúc xạ.

- Đối tượng nghiên cứu: Học sinh trung học cơ sở.

- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 4 năm 2019 đến hết tháng 3 năm 2020.

II. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

 Nội dung 1: Xác định tỉ lệ cận thị, viễn thị, loạn thị của học sinh trung học cơ sở trong tỉnh Tiền Giang và xác định tỉ lệ học sinh có cận thị, viễn thị, loạn thị đeo kính đúng.

Nội dung 2: Xác định tỉ lệ học sinh có cận thị, viễn thị, loạn thị đeo kính đúng.

Nội dung 3: Xác định các yếu tố liên quan chủ yếu đến cận thị, viễn thị, loạn thị.

Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp phòng chống, hạn chế tật khúc xạ.

- Sản phẩm nghiên cứu so với mục tiêu đề ra

+ Báo cáo tổng kết được Hội đồng đánh giá nghiệm thu, thông qua;

+ Đề tài nghiên cứu “Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp can thiệp phòng chống tật khúc xạ cho học sinh trung học cơ sở tỉnh Tiền Giang” được đăng bài trên Tạp chí sức khỏe Trung tâm truyền thông sức khỏe thuộc Sở Y tế tỉnh Tiền Giang (nay là Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Tiền Giang).

- Ý nghĩa khoa học và thực tiển

 + Kết quả nghiên cứu này xác định tỷ lệ tật khúc xạ chưa được chỉnh kính là một việc làm rất quan trọng và cấp bách, nếu các em không được phát hiện kịp thời và điều trị đúng là một nguy cơ rất lớn gây ảnh hưởng đến việc học tập, công tác cũng như các sinh hoạt thông thường hàng ngày của trẻ; việc đeo kính sớm và đúng thường xuyên còn giúp thị giác của trẻ phát triển, đặc biệt đối với những trường hợp tật khúc xạ nặng và tật khúc xạ đeo kính không đúng nếu được phát hiện sớm, đeo kính đúng sẽ tránh nhược thị cho trẻ, giúp trẻ thoát khỏi cảnh mù lòa.

      + Nghiên cứu tìm ra các yếu tố liên quan và đề xuất những giải pháp hữu hiệu để phòng chống tật khúc xạ học đường đã trở thành cấp thiết và được các ngành, các cấp và toàn xã hội rất quan tâm. Việc chúng ta triển khai tuyên truyền giáo dục, vận động phụ huynh, các em học sinh biết cách phòng ngừa tật khúc xạ và phòng chống các bệnh gây mù, tổn thương thị lực; tổ chức khám sàng lọc tại tuyến cơ sở, đặc biệt tại trường học phát hiện sớm giảm thị lực giúp các em thoát khỏi cảnh mù lòa góp phần đảm bảo chất lượng cuộc sống, giảm gánh nặng cho bản thân, gia đình và xã hội là phù hợp với tình hình chung của cả nước.

       + Qua kết quả đạt được của nghiên cứu này là cơ sở để chúng tôi đề xuất, khuyến nghị và là hồi chuông báo động với nhà trường, phụ huynh học sinh cần quan tâm nhiều hơn nữa đến sức khỏe các em nói chung, giữ gìn đôi mắt các em nói riêng và cần sự phối hợp tích cực của phụ huynh, học sinh, nhiều ban, ngành.

      + Cải thiện sức khỏe thị giác và mang đến thế hệ trẻ có đôi mắt sáng khỏe, giúp các em dễ dàng tiếp thu kiến thức và học tập thật tốt để đạt được những ước mơ của mình. Từ đó kinh tế xã hội của đất nước phát triển nói chung và tỉnh Tiền Giang nói riêng.

2.2. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang.

2.3. Phương tiện nghiên cứu

2.3.1. Cỡ mẫu áp dụng công thức          

 

Thay số vào ta có:

 

Cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu là 1.550 học sinh, trên thực tế để đề phòng mất mẫu chúng tôi đã chọn tất cả số học sinh đã chọn nghiên cứu là 1.797 học sinh.

2.3.2. Kỹ thuật chọn mẫu

          Tỉnh Tiền Giang có 11 huyện, thị xã và thành phố; lập các bảng số chọn ngẫu nhiên một trường trung học cơ sở đại diện cho mỗi huyện, thị xã và thành phố; trong mỗi trường trung học cơ sở có 4 khối 6,7,8,9 lập các bảng số tương ứng với từng khối lớp, chọn ngẫu nhiên mỗi khối một lớp để chọn ra đối tượng nghiên cứu, sau đó lập bảng danh sách học sinh cần nghiên cứu của mỗi trường. Sử dụng phần mềm Excel và SPSS 3.1 phân tích số liệu.

2.4. Kỹ thuật khám và Quy trình tiến hành

2.5. Biến số nghiên cứu

2.6. Các qui ước xác định tật khúc xạ

2.7. Phương pháp loại trừ

2.8. Nhập liệu, xử lý và phân tích số liệu

III. KẾT QUẢ

Nội dung 1: Xác định tỉ lệ cận thị, viễn thị, loạn thị của học sinh trung học cơ sở trong tỉnh Tiền Giang và xác định tỉ lệ học sinh có cận thị, viễn thị, loạn thị đeo kính đúng.

1.1. Điểm mẫu nghiên cứu

- Mẫu n = 1.797 học sinh, trong đó số học sinh được khám 1.768 học sinh, chiếm tỷ lệ 98,39%, có 29 đối tượng điều tra không thực hiện được, lý do không tham gia điều tra: vắng 29 học sinh (1,61%), từ chối khám 0 người (0%), tỷ lệ thấp nằm trong giới hạn cho phép về nguyên tắc nghiên cứu.

- Tỉ lệ học sinh được khám/học sinh cỡ mẫu (1.768/1.797 em) chiếm tỉ lệ 98,39%; trong đó: nam 825/1.768, chiếm tỉ lệ 46,66%; nữ 943/1.768, chiếm tỉ lệ 53,33%; nam chiếm tỉ lệ ít hơn nữ.

- Thành, thị

          Tỉ lệ học sinh được khám/học sinh cỡ mẫu (505/511 em) chiếm tỉ lệ 98,83%; trong đó: nam 249/511, chiếm tỉ lệ 48,73%; nữ 256/511, chiếm tỉ lệ 50,09%; nam chiếm tỉ lệ ít hơn nữ.

- Nông thôn

Tỉ lệ học sinh được khám/học sinh cỡ mẫu (1.263/1.286 em) chiếm tỉ lệ 98,21%; trong đó: nam 576/1.286, chiếm tỉ lệ 44,79%; nữ 687/1.286, chiếm tỉ lệ 53,42%; nam chiếm tỉ lệ ít hơn nữ.

1.2. Phân loại thị lực chưa chỉnh kính:

- Tỉ lệ học sinh có thị lực ban đầu giảm thị lực (≤ 7/10)/học sinh được khám (224/1.768 em) chiếm tỉ lệ 12,67%; trong đó: nam 75/1.768 em, chiếm tỉ lệ 4,24%; nữ 149/1.768 em, chiếm tỉ lệ 8,43%;

- Tỉ lệ học sinh có thị lực ban đầu đạt > 7/10/học sinh được khám (1.544/1.768 em) chiếm tỉ lệ 87,33; trong đó: nam 750/1.768 em, chiếm tỉ lệ 42,42%, nữ 794/1.768 em, chiếm tỉ lệ 44,91%;

- Tỉ lệ học sinh giảm thị lực tăng dần theo từng khối. Khối 9 có học sinh giảm thị lực chiếm tỉ lệ cao nhất;

- Tỉ lệ học sinh nữ có giảm thị lực nhiều hơn nam.

- Tỉ lệ học sinh không mang kính/học sinh giảm thị lực ≤ 7/10 (91/224 em) chiếm tỉ lệ 40,63%, trong đó: nam 34/224 em, chiếm tỉ lệ 15,18%, nữ 57/224 em, chiếm tỉ lệ 25,45%;

- Tỉ lệ học sinh giảm thị lực không mang kính chiếm tỉ lệ 40,63% là vấn đề chúng ta cần đặc biệt quan tâm, đặc biệt học sinh khối 6 giảm thị lực hơn 50% không mang kính.

1.3. Phân loại theo thị lực sau khi chỉnh kính

- Tỉ lệ học sinh thị lực đạt > 7/10 sau khi điều chỉnh kính (220/224 em) chiếm tỉ lệ 98,21%; trong đó: nam 71/75, chiếm tỉ lệ 94,66%; nữ 148/148, chiếm tỉ lệ 100%; đã nói lên được các em giảm thị lực chủ yếu do tật khúc xạ.

- Tỉ lệ học sinh giảm thị lực sau khi được điều chỉnh kính thị lực vẫn 7/10 (4/224 em) chiếm tỉ lệ 1,79%; đã nói lên được các em giảm thị lực do bệnh lý về mắt chiếm tỉ lệ không đáng kể.

1.4. Tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ

- Tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ/học sinh được khám (220/1.768 em) chiếm tỉ lệ 12,44%; trong đó: nam 71/1.768, chiếm tỉ lệ 4,02%; nữ 149/1.768, chiếm tỉ lệ 8,43%; nữ có tật khúc xạ chiếm tỉ lệ gấp đôi nam;

- Tỉ lệ tật khúc xạ tăng dần theo từng khối.

1.5. Tỉ lệ theo từng bệnh của tật khúc xạ

1.5.1.Tỉ lệ cận thị

- Tỉ lệ học sinh tất cả khối 6/7/8/9 chủ yếu tập trung cận thị 2 mắt (# 84,39%); cận thị 1 mắt 15,61% đây là nhóm nguy cơ các em sẽ bị lé, lâu ngày vẫn đến nhược thị nếu không được điều trị đúng và kịp thời.

- Tỉ lệ học sinh tất cả khối 6/7/8/9 nữ tỉ lệ cận thị chiếm cao hơn nam;

- Tỉ lệ học sinh khối 9 mắc cận thị chiếm tỉ lệ cao nhất.

- Tỉ lệ học sinh cận thị dưới 3 diop/tổng số học sinh cận thị (126/173 em) chiếm tỉ lệ 72,83%; tỉ lệ học sinh cận thị 3 – 6 diop/tổng số học sinh cận thị (45/173 em) chiếm tỉ lệ 26,01%; tỉ lệ học sinh cận thị trên 6 diop/tổng số học sinh cận thị (2/173 em) chiếm tỉ lệ 1,16%;

- Tỉ lệ cận thị dưới 3 diop (cận thị nhẹ) chiếm tỉ lệ cao nhất (72,83%), từ đó chúng ta cần có các giải pháp phòng chống bệnh tiến triển nhanh và có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm vẫn đến mù lòa.

- Tỉ lệ học sinh cận thị/học sinh tật khúc xạ (173/220 em) chiếm tỉ lệ 78,64%, trong đó nam 54/220, chiếm tỉ lệ 24,55%; nữ 119/220, chiếm tỉ lệ 54,09%;

- Tỉ lệ học sinh tất cả khối 6/7/8/9 nữ tỉ lệ cận thị cao hơn gấp 2 lần nam.

1.5.2. Tỉ lệ loạn thị

- Tỉ lệ học sinh loạn thị đơn thuần/học sinh tật khúc xạ (4/220 em) chiếm tỉ lệ 1,81%, trong đó nam 2/220, chiếm tỉ lệ 0,90%; nữ 2/220, chiếm tỉ lệ 0,90%;

- Tỉ lệ nam loạn thị đơn thuần ngang bằng nữ.

- Tỉ lệ loạn thị kèm theo cận thị theo mắt và khối lớp

- Tỉ lệ học sinh tất cả khối 6/7/8/9 loạn thị kèm theo cận thị chủ yếu tập trung 2 mắt (85,11%);

- Tỉ lệ học sinh loạn thị kèm theo cận thị 1 mắt chiếm 14,89%, đây là nhóm nguy cơ các em sẽ bị lé, lâu ngày nếu không được điều trị đúng và kịp thời sẽ vẫn đến nhược thị; đặc biệt đối với các em học sinh nữ nếu bị lé, nhược thị sẽ để lại rất nhiều hậu quả nghiêm trọng về sau này như: ảnh hưởng về mặt tâm lý, tự ti…

- Tỉ lệ học sinh loạn thị kèm theo cận thị/học sinh tật khúc xạ (47/220 em) chiếm tỉ lệ 21,36%, trong đó: nam 17/220, chiếm tỉ lệ 7,72%; nữ 30/220, chiếm tỉ lệ 16,63%;

- Tỉ lệ loạn thị kèm theo cận thị nữ cao hơn gấp 2 lần nam.

- Tỉ lệ nam và nữ loạn thị kèm theo viễn thị chiếm tỉ lệ rất thấp (1,81%), không ảnh hưởng nhiều đến dịch tể, cho nên không đưa vào nghiên cứu các vấn đề khác liên quan.

- Tỉ lệ loạn thị chung (bao gồm: Loạn thị đơn thuần, loạn thị kèm theo cận thị hoặc viễn thị 1 và 2 mắt …)/tật khúc xạ

- Tỉ lệ học sinh loạn thị/học sinh tật khúc xạ (55/220 em) chiếm tỉ lệ 25,00%; trong đó: nam 21/220, chiếm tỉ lệ 9,55%; nữ 34/220, chiếm tỉ lệ 15,45%; tỉ lệ loạn thị nam thấp hơn nữ.

- Tỉ lệ học sinh viễn thị/học sinh tật khúc xạ (2/220 em) chiếm tỉ lệ 0,91%; trong đó: nam 0; nữ 2/220, chiếm tỉ lệ 0,91%;

- Tỉ lệ viễn thị tập trung nữ; chiếm tỉ lệ rất thấp (0,91%), không ảnh hưởng đến dịch tể, cho nên không đưa vào nghiên cứu các vấn đề khác liên quan.

1.6. Tỉ lệ tật khúc xạ theo địa dư

- Tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ/học sinh được khám vùng thành, thị (95/505 em) chiếm tỉ lệ 18,81%; trong đó: nam 34/505, chiếm tỉ lệ 6,73%; nữ 61/505 chiếm tỉ lệ 12,08%;

- Tỉ lệ tật khúc xạ tăng dần theo khối và tất cả khối 6/7/8/9 nam chiếm tỉ lệ ít hơn nữ.

- Tỉ lệ học sinh có cận thị/học sinh tật khúc xạ vùng thành, thị (68/95 em) chiếm tỉ lệ 71,58%, trong đó: nam 23/95, chiếm tỉ lệ 24,21%; nữ 45/95, chiếm tỉ lệ 47,37%;

- Trong tật khúc xạ, tỉ lệ học sinh cận thị chiếm tỉ lệ cao nhất (71,58%) và tất cả khối 6/7/8/9 nam tỉ lệ cận thị chiếm thấp hơn nữ.

- Tỉ lệ học sinh có loạn thị/học sinh tật khúc xạ vùng thành, thị (32/95 em) chiếm tỉ lệ 33,68%, trong đó: nam 14/95, chiếm tỉ lệ 14,74%; nữ 18/95, chiếm tỉ lệ 18,95%;

- Tỉ lệ nam/nữ loạn thị phân bố không đều nhau giữa các khối 6/7/8/9.

- Tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ/học sinh khám vùng nông thôn (125/1.263 em) chiếm tỉ lệ 9,90%, trong đó: nam 37/1.263, chiếm tỉ lệ 2,93%; nữ 88/1.263, chiếm tỉ lệ 6,97%;

- Tỉ lệ học sinh tất cả khối 6/7/8/9 tỉ lệ tật khúc xạ nam chiếm thấp hơn nữ và tật khúc xạ tăng dần theo khối.

* So sánh tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ ở thành thị (18,81%) cao hơn gần 2 lần ở nông thôn (9,90%).

- Tỉ lệ học sinh có cận thị/học sinh tật khúc xạ vùng nông thôn (105/125 em) chiếm tỉ lệ 84,00%, trong đó: nam 31/125, chiếm tỉ lệ 24,80%; nữ 74/125, chiếm tỉ lệ 58,82%;

- Trong tật khúc xạ, tỉ lệ học sinh cận thị chiếm tỉ lệ cao nhất (84,00%) và tất cả khối 6/7/8/9 nam tỉ lệ cận thị chiếm thấp hơn nữ.

* So sánh tỉ lệ học sinh có cận thị ở thành thị (71,58%) thấp hơn # 10% ở nông thôn (84,00%).

- Tỉ lệ học sinh có loạn thị/học sinh tật khúc xạ vùng nông thôn (23/125 em) chiếm tỉ lệ 18,40%, trong đó: nam 7/125, chiếm tỉ lệ 5,60%; nữ 16/125, chiếm tỉ lệ 12,80%;

- Tỉ lệ học sinh khối 6/7/8/9 tỉ lệ nam/nữ loạn thị phân bố không đều nhau;

* So sánh tỉ lệ học sinh có loạn thị ở thành thị (33,68%) cao hơn 1,5 lần ở nông thôn (18,40%).

Nội dung 2: Xác định tỉ lệ học sinh có cận thị, viễn thị, loạn thị đeo kính đúng

2.1. Tỉ lệ học sinh giảm thị lực hiện đang mang kính

- Tỉ lệ học sinh giảm thị lực hiện đang mang kính (133/224 em) chiếm tỉ lệ 59,38 % là vấn đề chúng ta cần lưu ý và nghiên cứu, lý do chưa đạt yêu cầu theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (>2/3);

- Tỉ lệ học sinh tất cả các khối 6/7/8/9 tỉ lệ nam, nữ giảm thị lực hiện đang mang kính chưa đến 50%, đặc biệt học sinh nam giảm thị lực có mang kính chiếm tỉ lệ rất thấp (< 18,30%).

2.2. Tỉ lệ học sinh giảm thị lực hiện đang mang kính thị lực đạt >7/10

Tỉ lệ học sinh giảm thị lực hiện đang mang kính thị lực đạt >7/10 chiếm tỉ lệ 72,18 % (96/133 em) là vừa đạt ngưỡng yêu cầu theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới. Tuy nhiên tỉ lệ giảm thị lực hiện đang mang kính thị lực đạt >7/10 từ khối 6/7/8/9 đang giảm dần, vấn đề này chúng ta nên lưu ý và cần quan tâm trong thời gian tới.

2.3. Tỉ lệ học sinh giảm thị lực hiện đang mang kính nhưng thị lực vẫn ≤ 7/10

Tỉ lệ học sinh giảm thị lực (≤ 7/10) hiện đang mang kính nhưng thị lực vẫn ≤ 7/10 (37/133 em) chiếm tỉ lệ 27,82 % là vừa đạt ngưỡng yêu cầu theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới. Tuy nhiên tỉ lệ giảm thị lực (≤ 7/10) hiện đang mang kính thị lực vẫn ≤ 7/10 từ khối 6/7/8/9 tăng dần.

2.4. Tỉ lệ học sinh hiện đang mang kính nhưng thị lực vẫn ≤ 7/10 sau khi điều chỉnh kính lại thị lực đạt > 7/10

- Tỉ lệ học sinh hiện đang mang kính vẫn thị lực ≤ 7/10 sau khi điều chỉnh kính lại thị lực đạt > 7/10 (36/37 em) chiếm tỉ lệ 97,30%, đã nói lên vấn đề các em chưa kiểm tra thị lực thường xuyên, do đó đeo kính chưa đúng độ; mặc khác có thể kỹ thuật làm kính chưa đạt yêu cầu.

- Phân tích tổng hợp có thể nói lên được mức độ quan tâm của học sinh, phụ huynh chưa thường xuyên, liên tục, từ đó có thể các em đeo kính không đúng độ, đồng thời chất lượng kính về mặt kỹ thuật và chất lượng ngày càng giảm; vấn đề này chúng ta cần quan tâm thời gian tới.

* Tổng hợp phân tích số liệu tỉ lệ học sinh giảm thị lực không mang kính chiếm tỉ lệ 40,63% (91/224) và tỉ lệ học sinh giảm thị lực đang mang kính nhưng thị lực vẫn ≤ 7/10 chiếm 27,82% (37/133), từ đó cho thấy số học sinh giảm thị lực ở cộng đồng còn chiếm tỉ lệ rất cao (68,45%) và tỉ lệ học sinh giảm thị lực sau khi điều chỉnh kính thị lực đạt > 7/10 (bao gồm: học sinh giảm thị lực không mang kính và học sinh hiện đang mang kính thị lực vẫn ≤ 7/10 sau khi điều chỉnh kính lại thị lực đạt > 7/10) chiếm tỉ lệ 98,21% (220/224), đã nói lên được học sinh trung học cơ sở giảm thị lực chủ yếu là do tật khúc xạ, nếu điều trị đúng, kịp thời, song song đó phụ huynh học sinh quan tâm nhiều hơn nữa đến việc chăm sóc đôi mắt cho các em và vấn đề vô cùng quan trọng là kỹ thuật làm kính đạt yêu cầu về chất lượng thì chương trình khúc xạ học đường sẽ mang lại kết quả thành công tốt đẹp.

Nội dung 3: Xác định các yếu tố liên quan chủ yếu đến cận thị, viễn thị, loạn thị.

3.1. Cường độ học tập (học sinh có học thêm)

- Tỉ lệ học sinh có học thêm/tổng số đối tượng nghiên cứu (1.194/1.768 em) chiếm tỉ lệ 67,53%; tỉ lệ học sinh có học thêm khối 6/7/8/9 tăng dần và học sinh có học thêm gấp 2 lần học sinh không có học thêm.

- Tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ/tổng số có học thêm (179/1.194 em) chiếm tỉ lệ 14,99%; tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ khối 6/7/8/9 tăng dần và học sinh khối 9 có học thêm mắc tật khúc xạ cao gấp 3 lần học sinh khối 6 có học thêm mắc tật khúc xạ.

- Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa những học sinh mắc tật khúc xạ và không mắc tật khúc xạ ở nhóm thời gian học thêm từ 5 giờ - 10 giờ tật khúc xạ 11,87%,, nhóm thời gian học thêm từ trên 10 giờ đến 15 giờ tật khúc xạ 18,57% và nhóm thời gian học thêm trên 15 giờ/tuần tật khúc xạ 32,58%.

- Tỉ lệ học sinh với thời gian học thêm trên 5 giờ/tuần có mối liên quan chặt chẽ với tật khúc xạ. Thời gian học thêm càng nhiều gợi ý mắc tật khúc xạ càng cao.

3.2. Tư thế ngồi học

- Tỉ lệ học sinh tư thế ngồi học sai (850/1.768 em) chiếm tỉ lệ 48,08%, có tư thế ngồi học đúng 918/1.768 em, chiếm tỉ lệ 51,92%.

- Tỉ lệ học sinh có hành vi ngồi sai tư thế gần 50%. Từ đó nói lên được nhận thức của các em còn chưa tốt, các em chưa ý thức được tầm quan trọng việc tư thế ngồi học đúng, do đó cần được tuyên truyền vận động thường xuyên và liên tục.

- Tỉ lệ thầy/cô có nhắc nhỡ về tư thế ngồi học (645/1.768 em) chiếm tỉ lệ 36,48%;

- Công tác truyền thông giáo dục sức khỏe chưa thật sự được chú trọng.

- Tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ/học sinh tư thế ngồi học sai: (129/850 em) chiếm tỉ lệ 15,18%; tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ khối 6/7/8/9 tăng dần và học sinh có tật khúc xạ/tổng số tư thế ngồi học sai khối 9 cao gấp 3 lần học sinh có tật khúc xạ/số có học thêm khối 6.

3.3. Xem ti vi

- Tỉ lệ học sinh có xem ti vi là 90,95% cao gấp 10 lần so với không thường xuyên xem tivi là 9,05%;

- Tỉ lệ học sinh có xem tivi gần 91% biểu hiện số lượng các em                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                 tiếp xúc với tia sáng nhiều và nhìn gần liên tục.

- Tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ/học sinh xem tivi (184/1.608 em) chiếm tỉ lệ 11,44%; tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ khối 6/7/8/9 tăng dần;

- Tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ/học sinh xem tivi khối 9 cao gấp 2,5 lần học sinh có tật khúc xạ/tổng số học sinh xem tivi khối 6.

- Học sinh có thời lượng xem ti vi càng nhiều thì có nguy cơ mắc tật khúc xạ càng cao (13,66%);

- Có mối liên quan chặt chẽ giữa việc học sinh có hành vi xem ti vi và thời gian xem ti vi càng nhiều thì tật khúc xạ càng cao.

3.4. Sử dụng máy vi tính, máy tính bảng, điện thoại di động (Chơi điện tử)

- Tỉ lệ học sinh có chơi điện tử là 69,34% cao gấp 2 lần so với không thường xuyên chơi điện tử là 30,66%  và tỷ lệ học sinh có chơi điện tử tăng dần 6/7/8/9;

- Tỉ lệ học sinh có chơi điện tử gần 70%, biểu hiện số lượng các em                                                                                                                                                                                                             tiếp xúc tia sáng nhiều và nhìn gần liên tục chiếm tỉ lệ cao.

- Tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ/học sinh chơi điện tử (164/1.226 em) chiếm tỉ lệ 13,38%; tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ khối 6/7/8/9 tăng dần;

- Tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ/học sinh chơi điện tử khối 9 cao gấp 3 lần học sinh có tật khúc xạ/tổng số học sinh chơi điện tử khối 6.

- Có mối liên quan chặt chẽ giữa việc chơi điện tử của học sinh với tật khúc xạ.

- Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa những học sinh mắc tật khúc xạ và không mắc tật khúc xạ, ở nhóm chơi điện tử từ 5 giờ - 10 giờ tật khúc xạ 7,81%, nhóm chơi điện tử từ trên 10 giờ đến 15 giờ tật khúc xạ 15,34% và nhóm chơi điện tử trên 15 giờ/tuần tật khúc xạ 24,69%;

- Tỉ lệ học sinh có hành vi chơi điện tử là 69,34% so với tỉ lệ học sinh có tật khúc là 13,38%. Học sinh chơi điện tử với thời lượng trên 5 giờ/ tuần có mối liên quan chặt chẽ với tật khúc xạ. Thời gian chơi điện tử càng nhiều là yếu tố gợi ý mắc tật khúc xạ càng cao.

3.5. Hoạt động thể thao ngoài trời

- Tỉ lệ học sinh có hoạt động thể thao ngoài trời là 67,76% cao gấp 2 lần so với không thường xuyên hoạt động thể thao ngoài trời là 32,24%;

- Tỉ lệ học sinh có hoạt động thể thao ngoài trời 67,76 % biểu hiện số lượng học sinh dành thời gian vui chơi, giải trí để mắt nghỉ ngơi không nhiều.

- Tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ/học sinh có hoạt động thể thao ngoài trời (126/1.198 em) chiếm tỉ lệ 10,52%; tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ khối 9/8/7/6 giảm dần;

- Tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ/học sinh có hoạt động thể thao ngoài trời khối 6 thấp gần 4 lần học sinh có tật khúc xạ/học sinh có hoạt động thể thao ngoài trời khối 9.

- Có mối liên quan chặt chẽ giữa việc có hoạt động thể thao ngoài trời của học sinh với tật khúc xạ. Những học sinh dành thời gian vui chơi, giải trí để mắt nghỉ ngơi và hoạt động thể thao ngoài trời tỉ lệ mắc tật khúc xạ thấp.

- Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa những học sinh mắc tật khúc xạ (10,52%) và không mắc tật khúc xạ (89,48%), hầu hết các nhóm có hoạt động thể thao ngoài trời ≤ 5 giờ, trên 5 giờ - 10 giờ, trên 10 giờ đến 15 giờ và trên 15 giờ/tuần không mắc tật khúc xạ chiếm tỉ lệ rất cao (87,50 – 90%);

- Tỉ lệ học sinh có hoạt động thể thao ngoài trời là 67,76% so với tỉ lệ học sinh có tật khúc là 10,52%. Học sinh có hoạt động thể thao ngoài trời có mối liên quan chặt chẽ với tật khúc xạ. Thời gian hoạt động thể thao ngoài trời càng nhiều tật khúc xạ càng thấp.

3.6. Đọc truyện

- Tỉ lệ học sinh có đọc truyện là 39,99%, không đọc truyện là 60,01%;

- Tỉ lệ học sinh có đọc truyện # 40 %, biểu hiện số lượng các em nhìn gần chiếm tỉ lệ cao.

- Tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ/học sinh có đọc truyện (101/707 em) chiếm tỉ lệ 14,29%; tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ khối 6/7/8/9 tăng dần;

- Tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ/học sinh có đọc truyện khối 9 cao gần 3 lần học sinh có tật khúc xạ/tổng số học sinh có đọc truyện khối 6.

- Có mối liên quan chặt chẽ giữa việc có đọc truyện của học sinh với tật khúc xạ. Những học sinh có đọc truyện là yếu tố gợi ý mắc tật khúc xạ cao.

- Vấn đề thời gian đọc truyện có mối liên quan chặt chẽ với tật khúc xạ. Có sự khác biệt về ý nghĩa thống kê giữa những học sinh mắc tật khúc xạ (14,29%) và không mắc tật khúc xạ (85,71%);

- Tỉ lệ học sinh có đọc truyện là 39,99% so với tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ là 14,29%; học sinh thời gian đọc truyện càng nhiều tỉ lệ học sinh có tật khúc càng cao (31,25%).

3.7. Trong gia đình em có người bị cận thị, loạn thị, viễn thị (tật khúc xạ)

- Tỉ lệ học sinh trong gia đình có người bị tật khúc xạ là 25,74%, học sinh trong gia đình không có người bị tật khúc xạ là 74,26%.

- Tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ/học sinh trong gia đình có người bị tật khúc xạ (107/455 em) chiếm tỉ lệ 23,52%;

- Tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ/học sinh trong gia đình có người bị tật khúc xạ khối 9 cao gần 3 lần học sinh có tật khúc xạ/tổng số học sinh trong gia đình có người bị tật khúc xạ khối 6.

- Có mối liên quan chặt chẽ giữa việc trong gia đình có người bị tật khúc xạ của học sinh với tật khúc xạ. Những học sinh trong gia đình có người bị tật khúc xạ có nguy cơ mắc tật khúc xạ cao.

- Tỉ lệ học sinh gia đình bị tật khúc xạ là 25,74% so với tỉ lệ học sinh có tật khúc xạ là 23,52%; có thể có yếu tố liên quan về di truyền hoặc các em có hành vi thói quen sinh hoạt không đúng cách và xem đó là chuyện bình thường, cùng với gia đình chưa thật quan tâm đến đôi mắt của các em.

Tóm lại: Qua các số liệu thống kê về các yếu tố liên quan đến tật khúc xạ nêu trên có thể cho thấy các em học sinh mắc tật khúc xạ và tật khúc xạ gia tăng đáng báo động là do:

-  Đôi mắt làm việc quá tải;

- Thói quen sinh hoạt không đúng cách;  tư thế ngồi học không đúng, học tập và làm việc trong môi trường thiếu sáng, ăn uống không đủ chất dinh dưỡng… là những thói quen khiến sức khỏe đôi mắt ngày càng xuống dốc;

- Tiếp xúc với nguồn sáng nhân tạo quá lâu, quá gần sẽ tạo nên áp lực lớn đối với mắt, khiến mắt mệt mỏi, lâu dài dẫn đến nhược thị, cận thị, khô mắt…

- Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa tật khúc xạ học đường với cường độ học tập, thời gian xem ti vi, thời gian chơi điện tử…kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự nghiên cứu của nhiều tác giả khác ở trong nước như Vũ Quang Dũng (2008), Hoàng Văn Tiến (2006), Nguyễn Thị Hạnh (2010). Trong những yếu tố nguy cơ đó, đặc biệt có mối liên quan chặt chẽ giữa việc chơi điện tử của học sinh với tật khúc xạ. Những học sinh chơi điện tử có nguy cơ mắc tật khúc xạ cao gấp 2,37 lần so với những học sinh không chơi điện tử.

IV. TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

4.1. Tính mới, tính sáng tạo:

    Từ trước đến nay tỉnh Tiền Giang chưa có một nghiên cứu nào xác định tỉ lệ cận thị, viễn thị, loạn thị của học sinh trung học cơ sở; phân tích đánh giá số học sinh có tật khúc xạ đeo kính đúng; xác định các yếu tố liên quan chủ yếu đến tật khúc xạ và đề xuất các giải pháp phòng chống tật khúc xạ nói riêng, phòng chống mù lòa nói chung. Đó là tính mới và sáng tạo của Bệnh viện Mắt Tiền Giang.

4.2. Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan

- Kết quả nghiên cứu này xác định tỷ lệ tật khúc xạ chưa được chỉnh kính là một việc làm rất quan trọng và cấp bách, nếu các em không được phát hiện kịp thời và điều trị đúng là một nguy cơ rất lớn gây ảnh hưởng đến việc học tập, công tác cũng như các sinh hoạt thông thường hàng ngày của trẻ; việc đeo kính sớm và đúng thường xuyên còn giúp thị giác của trẻ phát triển, đặc biệt đối với những trường hợp tật khúc xạ nặng nếu được phát hiện sớm, đeo kính đúng để tránh nhược thị cho trẻ, giúp trẻ thoát khỏi cảnh mù lòa.

- Nghiên cứu tìm ra các yếu tố liên quan và đề xuất những giải pháp hữu hiệu để phòng chống tật khúc xạ học đường đã trở thành cấp thiết và được các ngành, các cấp và toàn xã hội rất quan tâm. Việc chúng ta triển khai tuyên truyền giáo dục, vận động phụ huynh, các em học sinh biết cách phòng ngừa tật khúc xạ và phòng chống các bệnh gây mù, tổn thương thị lực; tổ chức khám sàng lọc tại tuyến cơ sở, đặc biệt tại trường học phát hiện sớm giảm thị lực giúp các em thoát khỏi cảnh mù lòa góp phần đảm bảo chất lượng cuộc sống, giảm gánh nặng cho bản thân, gia đình và xã hội là phù hợp với tình hình chung của cả nước.

- Cải thiện sức khỏe thị giác và mang đến thế hệ trẻ có đôi mắt sáng khỏe, giúp các em dễ dàng tiếp thu kiến thức và học tập thật tốt để đạt được những ước mơ của mình. Từ đó kinh tế xã hội của đất nước phát triển nói chung và tỉnh Tiền Giang nói riêng.

4.3. Đối với tổ chức chủ trì (Bệnh viện Mắt TG) và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu

Căn cứ Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030 và thực hiện theo tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 2560/QĐ-TTg, ngày 31/12/2016 về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng chống mù lòa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; đề tài nghiên cứu là cơ sở khoa học Bệnh viện Mắt tham mưu Sở Y tế xây dựng chiến lược và đề ra kế hoạch hành động phòng chống mù lòa của tỉnh Tiền Giang đến năm 2030 trình Ủy ban nhân tỉnh xem xét, phê duyệt.

4.4. Đối với kinh tế - xã hội và môi trường

4.4.1. Về hiệu quả kinh tế, kỹ thuật:

- Hiệu quả kinh tế

+ Mục đích của sáng kiến trên cơ sở y học, triển khai áp dụng vì lợi ích của cộng đồng, phi lợi nhuận và đối tượng hưởng lợi là các em học sinh; từ đó sáng kiến mang tính khả thi cao.

+ Xác định ưu tiên, đánh giá tầm quan trọng của công tác phòng chống tật khúc xạ học đường để có biện pháp can thiệp cụ thể, kịp thời và hiệu quả. Sáng kiến vận dụng nguồn lực có sẳn của Bệnh viện Mắt Tiền Giang, Trung tâm Y tế, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị thành, đặc biệt tại trường học phát hiện học sinh giảm thị lực do tật khúc xạ, trực tiếp tuyên truyền phòng chống tật khúc xạ. Từ đó giúp giảm nhân lực, tài lực và nguồn lực trong công tác phòng chống mù lòa.

- Hiệu quả kỹ thuật

Đề tài nghiên cứu trong quá trình thu thập thông tin đã cố gắng lựa chọn các phương pháp tối ưu; Phạm vi nghiên cứu của đề tài tiến hành chọn ngẫu nhiên 11/130 trường trung học cơ sở trong toàn tỉnh; qua kết quả nghiên cứu này là cơ sở để chúng tôi xác định tỷ lệ cận thị, viễn thị, loạn thị, các yếu tố liên quan đến tật khúc xạ và đề xuất các giải pháp phòng chống tật khúc xạ học đường mang tính khoa học, tổng quát và dễ dàng áp dụng tại công đồng, đồng thời khuyến nghị với nhà trường, phụ huynh học sinh cần quan tâm nhiều hơn nữa đến giữ gìn đôi mắt các em. Trong thời gian tới sẽ mở rộng phạm vi nghiên cứu, nhân rộng mô hình can thiệp cho các trường trong tỉnh.

4.4.2. Về hiệu quả xã hội và môi trường:

- Tuyên bố Durban năm 2010 về tật khúc xạ tại Đại hội tật khúc xạ Thế giới và hội nghị toàn cầu về giáo dục khúc xạ cũng đã xác định rõ về tính cấp thiết của việc phòng chống tật khúc xạ: Công tác điều chỉnh tật khúc xạ có tác động đáng kể đối với phúc lợi của các cá nhân và xã hội giúp việc phòng chống và kiểm soát tật khúc xạ trở thành một trong các lĩnh vực ưu tiên can thiệp và cam kết của các chính phủ là cần thiết để có biện pháp thích hợp ở cấp quốc gia. Đại hội kêu gọi tất cả các dân tộc, các tổ chức, các cơ quan và chính phủ chia sẻ lời kêu gọi hành động của chúng tôi để giải quyết vấn đề tật khúc xạ như một nhu cầu cấp bách về sức khỏe và nỗ lực cùng nhau thực hiện”.

- Trước thực trạng đáng báo động về sự gia tăng nhanh chóng của tật khúc xạ học đường; Để phòng chống tật khúc xạ (cận thị) liên quan đến vệ sinh học đường, có 3 giải pháp cơ bản: Cải thiện điều kiện học tập; nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ, hành vi của học sinh để các em tự giác thực hành vệ sinh học đường, nâng cao sức khỏe và phòng chống cận thị; khám thị lực và xác định tật khúc xạ (cận thị) để có thể xác định được sớm tật khúc xạ và đề xuất giải pháp xử trí kịp thời, đó là những thông điệp mang một ý nghĩa thiết thực trong cộng đồng xã hội.

- Đề tài nghiên cứu không gây tổn hại môi trường, ngược lại làm sạch môi sống, tạo môi trường sống khỏe và là cơ sở khoa học để vận động các mạnh thường quân, các tổ chức chính phủ, phi chính phủ tài trợ vào chương trình tật khúc xạ học đường; tổ chức khám sàng lọc tật khúc xạ tại trường học định kỳ và cấp kính miễn phí cho các em học sinh nghèo, cận nghèo, hoàn cảnh gia đình khó khăn không có điều kiện mua kính, từ đó tạo được sự tin tưởng người dân và mang một ý nghĩa nhân văn sâu sắc.

V. KẾT LUẬN

- Tỉ lệ học sinh trung học cơ sở có tật khúc xạ/tổng số học sinh được khám chiếm 12,44%, trong đó tỉ lệ tật khúc xạ ở thành, thị (18,81%) cao gấp 2 lần tỉ lệ tật khúc xạ vùng nông thôn (9,90%);

- Trong tật khúc xạ học sinh trung học cơ sở chủ yếu tập trung bệnh cận thị (78,64%); còn lại là viễn thị và loạn thị. Tỉ lệ tật khúc xạ nói chung và cận thị nói riêng tăng dần theo khối, đồng nghĩa tăng dần theo độ tuổi;

- Tỉ lệ học sinh giảm thị lực (≤ 7/10) không mang kính chiếm tỉ lệ 40,63% và học sinh giảm thị lực có mang kính chiếm tỉ lệ 59,38 %. Song song đó, số học sinh giảm thị lực có mang kính nhưng vẫn giảm thị lực, chiếm tỉ lệ 27,82%; từ đó cho thấy số học sinh giảm thị lực ở cộng đồng chiếm tỉ lệ rất cao (68,45%).

- Riêng tỉ lệ học sinh giảm thị lực không mang kính và học sinh giảm thị lực  có mang kính nhưng vẫn giảm thị lực (68,45%) sau khi được điều chỉnh lại kính thị lực đạt > 7/10 chiếm tỉ lệ 98,21%, như vậy chưa đạt yêu cầu theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới là tỉ lệ học sinh giảm thị lực có tật khúc xạ phải mang kính > 2/3 và đạt thị lực > 7/10 trở lên).

- Các yếu tố có thể liên quan đến tật khúc xạ như: tiền sử gia đình; mắt nhìn gần liên tục; cường độ học tập, áp lực học tập; tiếp xúc nhiều với các trò chơi, giải trí; it nhìn xa và ít hoạt động ngoài trời,…là những yếu tố góp phần thúc đẩy tỉ lệ tật khúc xạ tăng nhanh;

- Để phòng chống tật khúc xạ học đường chúng ta cần thực hiện đồng bộ các giải pháp như: biện pháp dự phòng, can thiệp vào nguyên nhân gây tật khúc xạ, thực hành vệ sinh mắt, vệ sinh học đường, truyền thông, giáo dục sức khoẻ học đường, chế độ dinh dưỡng đầy đủ và cân bằng dưỡng chất giúp nuôi dưỡng một đôi mắt sáng và khỏe mạnh. Khi đã bị tật khúc xạ cần phải đeo kính đúng độ và tái khám định kỳ.

* Tóm lại, học sinh trung học cơ sở giảm thị lực nguyên nhân chủ yếu là do tật khúc xạ và rất phổ biến hiện nay nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập và sức khỏe các em học sinh, nếu được điều trị đúng, kịp thời; phụ huynh học sinh quan tâm đến việc chăm sóc đôi mắt cho các em và một vấn đề vô cùng quan trọng là kỹ thuật làm kính phải đảm bảo về chất lượng thì chương trình khúc xạ học đường sẽ mang lại kết quả thành công tốt đẹp. Một số yếu tố liên quan được hệ thống một cách đầy đủ và toàn diện; các giải pháp và cách phòng chống tật khúc xạ được đề xuất thực hiện trên cộng đồng đã triển khai thực hiện, tuy nhiên kết quả thu được còn nhiều vấn đề cần phải giải quyết tiếp. Từ đó muốn ngăn ngừa tật khúc xạ ở học đường một cách hiệu quả thì các giải pháp can thiệp cần được đặc biệt quan tâm thực hiện đồng bộ và duy trì thường xuyên trong cộng đồng; sự chung tay góp sức của cộng đồng xã hội, các ban, ngành và cả hệ thống chính trị.

VI. KIẾN NGHỊ

Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp phòng chống, hạn chế tật khúc xạ. 

    Trên cơ sở xác định tỉ lệ cận thị, viễn thị, loạn thị; phân tích đánh giá số học sinh có tật khúc xạ đang đeo kính; xác định các yếu tố liên quan chủ yếu đến tật khúc xạ, nhóm nghiên cứu đề xuất các giải pháp phòng chống tật khúc xạ học đường với các nội dung chủ yếu như sau:

     - Các giải pháp phòng chống tật khúc xạ học đường;

     - Các biện pháp cụ thể phòng chống tật khúc xạ học đường:

+ Can thiệp vào nguyên nhân gây tật khúc xạ học đường;

+ Thực hành vệ sinh mắt, vệ sinh học đường;

+ Truyền thông, giáo dục sức khoẻ học đường;

+ Can thiệp điều trị. 

1. Các giải pháp phòng chống tật khúc xạ học đường

Đã có nhiều nghiên cứu và sử dụng các giải pháp phòng chống tật khúc xạ học đường trên thế giới và ở Việt Nam. Trước thực trạng đáng báo động về sự gia tăng nhanh chóng của cận thị học đường, trong những năm gần đây việc nghiên cứu và tìm ra những giải pháp hữu hiệu để phòng chống tật khúc xạ học đường đã trở thành cấp thiết và được các ngành, các cấp và toàn xã hội rất quan tâm. Để phòng chống tật khúc xạ (cận thị) liên quan đến vệ sinh học đường, có 3 giải pháp cơ bản: Cải thiện điều kiện học tập: bao gồm môi trường học tập, trang thiết bị, kể cả thời gian biểu, chương trình học tập…; nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ, hành vi của học sinh để các em tự giác thực hành vệ sinh học đường, nâng cao sức khỏe và phòng chống cận thị; khám thị lực và xác định tật khúc xạ (cận thị) định kỳ để có thể xác định được sớm và đề xuất giải pháp xử trí kịp thời. Hiện nay, ngành mắt Việt Nam đang tích cực triển khai những hoạt động ở giải pháp 2 của chương trình can thiệp khúc xạ. Tuyên bố Durban năm 2010 về tật khúc xạ tại Đại hội tật khúc xạ thế giới và Hội nghị toàn cầu về giáo dục khúc xạ cũng đã xác định rõ về tính cấp thiết của việc phòng chống tật khúc xạ: “Công tác chỉnh tật khúc xạ có tác động đáng kể đối với phúc lợi của các cá nhân và xã hội giúp việc phòng chống và kiểm soát các tật khúc xạ trở thành một trong các lĩnh vực ưu tiên can thiệp và cam kết của các chính phủ là cần thiết để có biện pháp thích hợp ở cấp quốc gia. Đại hội kêu gọi tất cả các dân tộc, các tổ chức, các cơ quan và chính phủ chia sẻ lời kêu gọi hành động của chúng tôi để giải quyết vấn đề tật khúc xạ như một nhu cầu cấp bách về sức khỏe và nỗ lực cùng nhau thực hiện.

2. Các biện pháp cụ thể phòng chống tật khúc xạ học đường

2.1. Can thiệp vào nguyên nhân gây tật khúc xạ học đường

Nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đã có các nghiên cứu chuyên sâu về các nguyên nhân gây tật khúc xạ học đường nhằm mục đích tác động vào đó để ngăn ngừa sự phát sinh và phát triển của tật khúc xạ. Nhiều tác giả đã công bố các kết quả nghiên cứu yếu tố di truyền, về các gen gây cận thị học đường. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào chứng minh được rõ ràng nguyên nhân nào gây nên và can thiệp vào nguyên nhân đó như thế nào để ngăn chặn được sự phát sinh của cận thị học đường. Chính vì vậy, chủ yếu tập trung việc lựa chọn các biện pháp can thiệp vào các yếu tố nguy cơ, yếu tố liên quan là phương pháp đạt hiệu quả cao nhất đang được nhiều nhà khoa học rất quan tâm nghiên cứu.

2.2. Thực hành vệ sinh mắt, vệ sinh học đường

Chính vì việc can thiệp vào nguyên nhân gây tật khúc xạ học đường rất khó khăn và chưa tìm được những can thiệp có hiệu quả rõ ràng nên nhiều tác giả trên Thế giới nghiên cứu và tập trung can thiệp vào các yếu tố nguy cơ có liên quan chặt chẽ với tật khúc xạ học đường. Việc can thiệp để đảm bảo các yếu tố vệ sinh trường lớp học cũng được nhiều nhà nghiên cứu tiến hành. Trong đó, cần phải tuân thủ nghiêm ngặt và thực hiện đúng các tiêu chuẩn sau:

Nơi học tập đảm bảo đủ ánh sáng, nên dùng loại đèn dây tóc có chụp phản chiếu, nếu dùng đèn neon thì nên dùng loại có 2 bóng mắc song song. Ánh sáng phải chiếu từ phía trước mặt hoặc đối diện với tay cầm bút, góc học tập nên bố trí gần của sổ. Cần sử dụng các loại đèn chiếu sáng không sản sinh tia cực tím. Ánh sáng led là ánh sáng lạnh, nhiệt tỏa lên trên của đèn, không tạo ra nhiệt bên dưới hướng sáng chiếu xuống. Đèn led có tuổi thọ rất dài và có độ sáng ổn định, không nhấp nháy, trong khi các loại đèn truyền thống là có tuổi thọ thấp, ánh sáng suy giảm theo thời gian, có tần số phát sáng giao động nên gây mỏi mắt, mắt phải điều tiết liên tục dễ gây cận thị và các bệnh về mắt.

Ánh sáng phòng học: Phòng học hoặc nơi làm việc nên được chiếu sáng đầy đủ bằng ánh sáng tự nhiên. Nếu không, phải duy trì đủ ánh sáng bằng hệ thống đèn chiếu sáng ở các góc độ, tránh việc học, đọc bị khuất bóng do thiếu đèn. Điều chỉnh độ sáng/độ tương phản của màn hình phù hợp với các thời điểm và môi trường khác nhau.

Phải có chế độ học tập và vui chơi ngoài trời hợp lý để mắt được nghỉ ngơi và điều tiết giữa nhìn gần và xa. Cần có chế độ dinh dưỡng tốt cho mắt, ngủ từ 8 - 10 tiếng một ngày, dinh dưỡng nhiều rau xanh, trái cây đảm bảo đủ các loại vitamin cho cơ thể. Khám kiểm tra mắt mỗi 6 tháng một lần hoặc ngay khi có các biểu hiện nghi ngờ như mờ mắt, dụi mắt, nheo mắt, nghiêng đầu, cúi sát tập vở v.v... để kịp thời phát hiện và điều chỉnh tật khúc xạ.

Hoạt động ngoài trời: Ở Úc, học sinh thực hiện ở mức độ cao làm việc gần nhưng mức độ thấp của hoạt động ngoài trời có viễn thị ít nhất. Mặt khác, những ai thực hiện ở mức độ thấp làm việc gần nhưng mức độ cao của hoạt động ngoài trời có viễn thị nhiều nhất. Hơn nữa, trong một phân tích kết hợp số lượng hoạt động ngoài trời và hoạt động làm việc gần, các em với thời gian hoạt động ngoài trời thấp và làm việc gần cao hai đến ba lần nhiều khả năng là cận thị so với những người thực hiện công việc gần thấp và các hoạt động ngoài trời cao. Các nghiên cứu khác gần đây đã tìm thấy rằng các hoạt động ngoài trời là một yếu tố độc lập liên quan đến tiến triển cận thị. Nghiên cứu tại Sydney (Úc) đo hoạt động cả hai mắt làm việc gần và ngoài trời cùng một lúc và thấy rằng các hoạt động làm việc gần có ít tác động trên khúc xạ. Nghiên cứu này cũng cho thấy không có ảnh hưởng của môn thể thao trong nhà đến cận thị, trong đó hàm ý rằng thời gian hoạt động ngoài trời nhiều hơn, chứ không phải là môn thể thao chính nó, như các yếu tố bảo vệ cần thiết. Cường độ ánh sáng cao hơn ở ngoài trời có thể làm cho độ sâu trường ảnh lớn hơn và giảm thiểu hình ảnh mờ. Ngoài ra, giải phóng dopamine từ võng mạc bị kích thích và dopamine có thể ức chế sự phát triển mắt. Tuy nhiên, giả thuyết cho rằng đó là cường độ ánh sáng cao ngoài trời là rất quan trọng đã mâu thuẫn với một nghiên cứu cho thấy rằng nó là thành phần quang phổ của ánh sáng, chứ không phải là cường độ, đó là nguyên nhân chính của xu hướng cận thị có liên quan đến nhiều thời gian trong nhà.

Điều chỉnh vị trí màn hình máy tính phù hợp (cách mắt 50 đến 60 cm và tâm màn hình thấp hơn mắt từ 10 - 20 cm) để giảm thấp khả năng mắt phải điều tiết và những ảnh hưởng xấu của ánh sáng màn hình.

Xem truyền hình hợp lý: Chỉ nên xem truyền hình với thời lượng vừa phải khoảng một tiếng mỗi ngày. Nếu có các tật khúc xạ thì nên đeo kính khi xem ti vi cần để ở khoảng cách gấp 4 lần đường chéo của màn hình và không tắt đèn khi xem.

Đọc và viết đúng khoảng cách quy định. Khoảng cách đọc sách và viết với học sinh là 30 – 40cm. Việc đọc hoặc viết quá gần sẽ làm hệ thống thị giác phải nỗ lực điều tiết, làm mệt mỏi, gia tăng độ cận thị. Chữ viết trên bảng và trong tập vở phải rõ nét, không viết mực đỏ, mực xanh lá cây, không đọc sách in chữ quá nhỏ, in trên giấy vàng, giấy đen.

Nghỉ ngơi thị giác từng lúc: Đây là động tác đơn giản nhưng rất hữu ích, giúp mắt được thư giãn. Cứ làm việc khoảng 20 phút, nên để mắt nhìn xa 1 đến 2 phút, hoặc nhắm mắt lại 30 giây đến 1 phút. Nếu cảm giác bị mờ nhòe đi, cần cho mắt nghỉ lâu hơn.

Con người cũng cần chủ động kiểm soát việc chớp mắt, chớp mắt là một động tác sinh lý, giúp lớp nước mắt được trải đều trên bề mặt mắt, giúp mắt dễ chịu và giảm căng thẳng cho mắt.

Không nên làm việc bằng mắt quá 45 phút, học sinh cần ra chơi và tập thể dục giữa các tiết học, tránh đọc truyện, chơi game trong giờ giải lao. Trong ngày, mỗi người nên có thời gian thư giãn nhất định cho đôi mắt bằng cách tập trung nhìn xa hoặc tập thể dục, vui chơi ở những nơi thoáng rộng.

Tư thế: Tư thế ngồi học thẳng lưng, hai chân khép để trên nền nhà, đầu cúi 10 - 15 độ và cổ thẳng sẽ giúp phòng tránh mỏi mệt và gù vẹo cột sống. Cần tránh nằm khi đọc sách vì điều đó sẽ gây ra hiện tượng mắt khó khăn khi quy tụ, điều tiết, rất dễ mỏi và nhức mắt; không đọc sách trong điều kiện thiếu ánh sáng; tránh đọc sách khi đi tàu xe vì khoảng cách đọc bị liên tục khi rung lắc rất có hại cho mắt.

Thực hiện đúng về kích thước và quy cách bàn ghế học sinh theo Thông tư liên tịch số 26/2011 ngày 16/6/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học Công nghệ và Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Khi hiệu số bàn ghế đạt tiêu chuẩn làm cho học sinh thoải mái khi ngồi học, đảm bảo khoảng cách từ mắt tới sách vỡ khi đọc và viết không làm cho mắt phải nhìn quá gần hoặc quá xa hạn chế gây mỏi điều tiết trong suốt buổi học.

Khám mắt định kỳ: Nên kiểm tra thị lực định kỳ tối thiểu năm/lần; nếu đã bị tật khúc cạ đến khám bác sỹ chuyên khoa mắt khám định kỳ để được chỉnh tật khúc xạ và tư vấn cụ thể khi gặp những vấn đề về mắt.

2.3. Truyền thông, giáo dục sức khoẻ học đường

Phổ biến kiến thức phát hiện, chăm sóc tật khúc xạ học đường và vệ sinh thị giác tới các trường học. Công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe cần làm thường xuyên định kỳ và lặp đi lặp lại nhiều lần nhằm tạo dựng ý thức cho các đối tượng truyền thông. Tại nước ta, mô hình truyền thông giáo dục sức khỏe học đường tập trung vào một số nội dung chủ yếu sau: Tuyên truyền giáo dục sức khỏe về các bệnh thường gặp tại trường học của học sinh, cung cấp kiến thức phòng chống tật khúc xạ học đường. Phân tích thực trạng vệ sinh trường học và kiến nghị lãnh đạo các cấp có thẩm quyền thực hiện đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh học đường đã quy định. Tìm hiểu, phân tích các yếu tố nguy cơ và đưa ra những biện pháp can thiệp phòng chống tật khúc xạ học đường.

2.4. Can thiệp điều trị

- Chế độ dinh dưỡng cho mắt: Chế độ dinh dưỡng đầy đủ và cân bằng dưỡng chất giúp nuôi dưỡng một đôi mắt sáng và khỏe mạnh. Các vi chất như vitamin A, E, C, chất khoáng có trong rau củ, trái cây tươi, thịt, cá biển, trứng giúp duy trì các môi trường trong suốt của mắt, giúp mắt tăng khả năng điều tiết, chống thoái hóa võng mạc và hoàng điểm của mắt. Một số trường hợp cận thị tiến triển nhanh có thể bổ sung dưỡng chất bằng các loại thuốc bổ mắt thông dụng.

- Đeo kính: Kính gọng, kính tiếp xúc cứng, kính tiếp xúc mềm

+ Chỉnh kính gọng: Đây là phương pháp đơn giản, rẻ tiền nhưng có một số nhược điểm nhất định như không sử dụng khi hai mắt chênh lệch khúc xạ quá cao (trên 3 diop), thu hẹp thị trường, nhận thức chiều sâu bị hạn chế. Đeo kính gọng gây nhiều phiền toái, bất tiện khi sinh hoạt, chơi thể thao, bơi lội, trời mưa và một số nghề nghiệp như quân nhân, diễn viên, vận động viên,....không đeo được kính vì công việc đặc thù luyện tập hành quân dã ngoại, lý do thẩm mỹ...

+ Đeo kính tiếp xúc: Kính tiếp xúc giải quyết được những nhược điểm của kính gọng. Phương pháp này cải thiện được thẩm mỹ, tăng thị lực bằng giảm hiện tượng thu nhỏ ảnh và mở rộng thị trường, tăng kích thước ảnh. Nhưng người sử dụng kính cần phải giữ gìn vệ sinh tốt khi đeo kính tiếp xúc, đặc biệt trong môi trường nóng, ẩm, nhiều bụi như ở Việt Nam. Cần đeo vào mỗi sáng và tháo ra mỗi tối trước khi ngủ. Tuy nhiên dùng kính tiếp xúc cũng có những hạn chế như đòi hỏi người dùng phải có kỹ năng chăm sóc, bảo quản kính, chống chỉ định những trường hợp viêm nhiễm ở giác mạc, không thích hợp với điều kiện nước ta khí hậu nóng ẩm, môi trường ô nhiễm, bụi bặm, đeo kính tiếp xúc lâu ngày dễ gây viêm giác mạc chấm nông, viêm giác mạc do ký sinh trùng...không phù hợp với bệnh nhân phải đeo kính thường xuyên và lâu dài. Chi phí cho dung dịch ngâm kính, thay kính cao. Người đeo kính tiếp xúc cần được kiểm tra tình trạng giác mạc mỗi 3 tháng, nếu có bất thường trên giác mạc, hoặc có phản ứng của mắt với kính thì phải ngừng sử dụng và đi khám mắt ngay. Không được đeo kính tiếp xúc khi đi bơi, tắm biển.

 - Dùng thuốc để điều trị: Một nghiên cứu can thiệp phòng chống cận thị tiến triển với giải pháp atropin 0,05% đã được tiến hành tại thành phố Cao Hùng, Đài Loan từ năm 2001 đến năm 2004. Mục đích của nghiên cứu này là để đánh giá hiệu quả của việc tra atropin 0,05% cho sự tiến triển của cận thị ở trẻ em tuổi đi học.Kết quả nghiên cứu đã chứng minh việc sử dụng atropin 0,05% có hiệu quả rõ rệt trong ngăn ngừa sự tiến triển cận thị của cận thị học đường. Trong một nghiên cứu ở Mỹ trên 174 trẻ từ 8-12 tuổi, có độ cận thị từ 0,75 - 4 độ, được sử dụng pipenzepine và theo dõi trong 12 tháng, người ta thấy độ cận tăng ít hơn 50% mà không gây hậu quả phụ. Nhóm nghiên cứu đã kết luận dùng pirenzepine là hiệu quả và tương đối an toàn trong việc làm chậm sự tiến triển của cận thị trong một thời gian điều trị một năm.

- Điều trị tật khúc xạ với kỹ thuật Cross linking: Điều trị không phải mổ, chỉ cần chiếu ánh sáng UV bước sóng 365 nm kết hợp riboflavin giải phóng oxy và điều chỉnh lại bề mặt giác mạc giúp bệnh nhân điều trị khúc xạ hoàn toàn không xâm lấn, không cắt tạo vạt, không dùng laser excimer. Đây là phương pháp điều trị tật khúc xạ mới nhất được áp dụng trong thời gian gần đây. Tại Hội nghị khúc xạ và thủy tinh thể Châu Âu 2016, theo báo cáo của quốc gia Đức điều trị thành công cho bệnh nhân có tật khúc xạ dưới 3 diop; Singapo điều trị thành công 2 diop, an toàn với người bệnh, đặc biệt phù hợp với lực lượng vũ trang.

- Điều trị tật khúc xạ bằng phương pháp phẫu thuật: Ở Việt Nam hiện nay đã áp dụng nhiều phương pháp phẫu thuật điều trị cận thị. Người bị cận thị có thể được phẫu thuật để khỏi mang kính, tuy nhiên phẫu thuật chỉ được thực hiện cho những người từ 18 tuổi trở lên. Trong những năm gần đây, phẫu thuật bằng tia laser đã được sử dụng để điều chỉnh cận thị. Các nghiên cứu gần đây đã cho thấy laser excimer có thể thực hiện những thao tác phẫu thuật trên giác mạc chính xác đến 0,25 micron để điều chỉnh cận thị. Phương pháp phẫu thuật Lasik (Laser in Situ Keratomileusis) hiện nay thường được áp dụng vì những ưu điểm nổi bật hơn so với các phẫu thuật điều chỉnh cận thị bằng laser khác. Phẫu thuật lasik có ưu điểm không đau, thời gian phẫu thuật rất ngắn, phục hồi nhanh, tính chính xác cao, khoảng điều trị cận thị rộng tới – 15,00 diop.

3. Tổ chức thực hiện

Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Căn cứ Quyết định số 2560/QĐ-TTg ngày 31/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng chống mù lòa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục & Đào tạo Quy định về công tác y tế trường học.

Thực hiện Chương trình phối hợp số 993/CTr-BYT-BGDĐT ngày 16 tháng 11 năm 2012 giữa Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo về bảo vệ, giáo dục và chăm sóc sức khỏe trẻ em, học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, giai đoạn 2012-2020; Trước thực trạng nêu trong đề tài nghiên cứu khoa học, Bệnh viện Mắt TG tham mưu Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo và các ban, ngành liên quan triển khai chương trình chăm sóc mắt học đường trong thời gian tới, cụ thể như sau:

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phòng chống tật khúc xạ học đường càng đi vào chiều rộng lẫn chiều sâu để các em biết cách phòng chống tật khúc xạ;

- Đưa chương trình phòng chống tật khúc xạ học đường vào giáo trình giảng dạy tại nhà trường;

- Tăng cường công tác phối hợp giữa 2 ngành y tế và giáo dục trong việc thực hiện chương trình tật khúc xạ học đường;

- Tổ chức quản lý, kiểm tra giám sát các cơ sở dịch vụ kính thuốc thực hiện đúng theo qui định;

- Nâng cao nhận thức cộng đồng xã hội và phụ huynh học sinh đặc biệt chú ý và quan tâm nhiều hơn nữa các nguyên nhân, yếu tố liên quan trực tiếp đến tật khúc xạ như: Cường độ học tập, việc tiếp xúc thường xuyên với máy tính, trò chơi điện tử, điện thoại, latop, truyền hình và tư thế ngồi học các em học sinh…để phòng chống tật khúc xạ;

- Vận động các mạnh thường quân, các tổ chức chính phủ, phi chính phủ tài trợ chương trình tật khúc xạ học đường, tổ chức khám sàng lọc tật khúc xạ tại trường học định kỳ và cấp kính miễn phí cho các em học sinh nghèo, cận nghèo, hoàn cảnh gia đình khó khăn.

3.1. Ngành Y tế

- Đề xuất củng cố, bổ sung, hoàn thiện Ban Chỉ đạo phòng chống mù lòa để tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nội dung của kế hoạch; phối hợp với các Sở, ngành, địa phương; căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình kế hoạch, bảo đảm phù hợp với các mục tiêu, nội dung, giải pháp của kế hoạch này.        

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và các địa phương rà soát, thống kê, đánh giá, sắp xếp danh mục cần ưu tiên đầu tư.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính cho các đơn vị sự nghiệp y tế. Xây dựng các chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước tham gia các hoạt động chăm sóc mắt.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan tiến hành thực hiện nhiệm vụ của kế hoạch phòng chống mù lòa, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch này; định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm; báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch và trình Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ đạo phòng chống mù lòa quyết định điều chỉnh mục tiêu nội dung kế hoạch trong trường hợp cần thiết.

- Lãnh, chỉ đạo Bệnh viện Mắt tham mưu, tổ chức xây dựng mạng lưới chuyên khoa, thực hiện các kỹ thuật chuyên môn, nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ của kế hoạch phòng chống mù lòa được Sở Y tế phân công; Bệnh viện Mắt với vị trí là cơ quan đầu ngành về nhãn khoa của tỉnh, với kinh nghiệm và trách nhiệm thực hiện các chương trình chăm sóc mắt, là cơ quan chính chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung hoạt động theo kế hoạch và dưới sự chỉ đạo toàn diện của Sở Y tế, đồng thời chuẩn bị các nội dung cuộc họp và các báo cáo liên quan đến công tác phòng chống mù lòa theo yêu cầu của Ban chỉ đạo, Sở Y tế và các ban, ngành chức năng. Giao Bệnh viện Mắt là cơ quan tham mưu cho Sở Y tế tiếp tục vận động tài trợ chương trình, đầu tư trang thiết bị cần thiết để triển khai chương trình và nâng cao nhận thức cộng đồng, tạo điều kiện cho tất cả học sinh đều được quan tâm chia sẽ.

- Lãnh, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc như: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Bệnh viện Đa khoa trung tâm…thực hiện các nhiệm vụ được Sở Y tế phân công, có trách nhiệm phối hợp cùng Bệnh viện Mắt thực hiện công việc chuyên môn liên quan đến công tác phòng chống mù lòa.

- Giao Bệnh viện Mắt là cơ quan đầu mối thực hiện quy chế phối hợp hoạt động giữa Y tế và Đào tạo. Đào tạo về khám thị lực, trang bị kiến thức chăm sóc mắt học đường và cung cấp tài liệu về tật khúc xạ cho giáo viên và nhân viên y tế học đường. Phối hợp ngành giáo dục khám phát hiện tật khúc xạ cho học sinh các trường. Đưa chương trình mắt học đường vào một trong những chi tiêu thi đua của ngành. Đánh giá hiệu quả và tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm trong việc thực hiện chương trình mắt học đường hàng năm. Tăng cường công tác truyền thông về tật khúc xạ cũng như việc chăm sóc sức khỏe về mắt trong trường học. Tham gia cùng với Phòng Nghiệp vụ y – Sở Y tế thường xuyên giám sát các hiệu kính thuốc, tạo điều kiện cho người dân được cung cấp kính có chất lượng.

3.2. Ngành Giáo dục & Đào tạo

- Chỉ đạo hệ thống giáo dục các cấp phối hợp tốt với ngành Y tế để triển khai chương trình có hiệu quả tại các trường học.

- Đưa chương trình giáo dục chăm sóc mắt ban đầu vào trường học và tiêu chí chấm điểm hàng năm.

- Chú trọng công tác tuyên truyền chăm sóc bảo vệ mắt cho phụ huynh và học sinh từ cấp 1 trở lên; tạo điều kiện cho tất cả học sinh được cung cấp thông tin về chăm sóc mắt, cách phòng chống tật khúc xạ, được đeo kính đúng độ, có chất lượng.

- Phối hợp với ngành Y tế hướng dẫn các trường, cán bộ y tế học đường và giáo viên thực hiện công tác sàng lọc thị lực trong trường học định kỳ hàng năm vào đầu năm học mới, lập danh sách theo dõi và thông báo về gia đình học sinh có thị lực thấp, phát hiện, sơ cấp cứu và chuyển tuyến kịp thời các trường hợp học sinh có vấn đề hoặc chấn thương mắt.

- Vận động phụ huynh học sinh phối hợp chặt chẽ với nhà trường và ngành Y tế để cập nhật thông tin cần thiết về sức khỏe nói chung, về mắt nói riêng của con em mình. Trên cơ sở đó đóng góp tích cực cho sự thành công của chương trình thông qua hoạt động xã hội hóa công tác y tế.

- Chủ trì và phối hợp với Sở Y tế tổ chức kiện toàn hệ thống y tế trường học, đào tạo nâng cao năng lực cho giáo viên và y tế trường học trong việc phát hiện sớm và dự phòng các bệnh mắt cho học sinh, bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác y tế trường học, phối hợp với ngành y tế triển khai khám mắt và sàng lọc tật khúc xạ bắt buộc hàng năm cho học sinh tại các trường tiểu học. trung học cơ sở trong tỉnh, đưa vào tiêu chí “Trường học nâng cao sức khỏe”.

3.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng ngành để tham mưu Ủy Ban Nhân Dân cân đối, bố trí vốn và hướng dẫn sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước 5 năm và hàng năm để thực hiện các nội dung của kế hoạch.

3.4. Sở Nội vụ

Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng tuyển dụng , hoàn thiện bộ máy tổ chức và đảm bảo nguồn nhân lực của các cơ sở phòng chống mù lòa tại các tuyến. 

3.5. Sở Xây dựng

  • Phối hợp với Sở Y tế , các Sở liên quan về xây dựng và giám sát thực hiện quy định đối với các cơ sở hạ tầng bảo đảm tiêu chí phục vụ cho công tác phòng chống mù lòa.

3.6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Xây dựng các chính sách an sinh xã hội, bảo đảm chính sách y tế cho các đối tượng khiếm thị và người nghèo, người cận nghèo, người già, đối tượng bảo trợ xã hội…;

3.7. Bảo hiểm xã hội tỉnh

- Triển khai các chính sách thích hợp cho các đối tượng có thể Bảo hiểm y tế để người có thẻ bảo hiểm y tế dễ dàng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc mắt.

- Hàng năm thực hiện ký hợp đồng khám, chữa bệnh về mắt đối với các cơ sở khám, chữa bệnh có đủ điều kiện.

- Đảm bảo tạm ứng kinh phí và thanh quyết toán kịp thời để các cơ sở khám, chữa bệnh về mắt có nguồn kinh phí mua thuốc, vật tư y tế, vật tư tiêu hao…khám và điều trị cho người bệnh.

3.8. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì xây dựng các nội dung, giải pháp phù hợp để giải quyết các vấn đề liên quan đến tác hại của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe và bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

3.9. Sở Thông tin và Truyền thông

Tổ chức các hoạt động thông tin giáo dục truyền thông và chăm sóc mắt trên các phương tiện thông tin đại chúng.

3.10. Ủy ban nhân dân Huyện/Thị xã/Thành phố

  • Phối hợp cùng Sở Y tế, các ngành của tỉnh chỉ đạo các ban ngành, các đơn vị y tế của Huyện/Thị xã/Thành phố triển khai các hoạt động phòng chống mù lòa trên địa bàn quản lý;

- Thực hiện quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn; xây dựng kế hoạch hành động triển khai chiến lược trong phạm vi Huyện/Thị xã/Thành phố; cân đối đủ kinh phí đầu tư và kinh phí hoạt động thường xuyên để thực hiện kế hoạch. Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể địa phương thực hiện các nhiệm vụ được phân công liên quan đến công tác chăm sóc mắt. Hàng năm tiến hành tổng kết đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

3.11. Nhà trường, phụ huynh và học sinh

Nhà trường thường xuyên liên tục, tăng cường tuyên truyền, giáo dục truyền thông đến phụ huynh và học sinh về chăm sóc mắt và cách phòng, chống tật khúc xạ các nội dung cụ thể như sau:

          - Tăng cường hoạt động ngoài trời.

- Tư thế khi ngồi học phải ngồi thẳng lưng, ngay ngắn, không cúi mặt sát xuống bàn, khoảng cách từ mắt đến vở là 30 - 35cm.

          - Không đọc sách, học bài, làm việc với máy tính, xem tivi ở khoảng cách gần và liên tục quá lâu, quá nhiều. Sau 1 giờ đọc sách, học bài và làm việc với máy tính cần nghỉ ngơi 5-10 phút, xoa nhẹ lên mắt nhiều lần.

          - Cần đảm bảo đủ ánh sáng trên lớp học và khi học bài (cần có đèn riêng ở góc học tập)

          - Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là bổ sung đầy đủ Vitamin A  (Vitamin A có nhiều trong trứng, thịt, cá, rau, củ, quả có màu đỏ).

    - Kiểm tra, đo thị lực mắt tối thiểu 1năm/lần. Riêng các em có tật khúc xạ tối thiểu kiểm tra thị lực mắt 6 tháng/lần.

Trên đây là báo cáo đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp can thiệp phòng chống tật khúc xạ cho học sinh cấp trung học cơ sở tại tỉnh Tiền Giang”. Tôi xin chân thành cám ơn thầy, cô và đồng nghiệp đã giúp đỡ hướng dẫn về chuyên môn, cung cấp các phần mềm phân tích chi tiết về chọn cỡ mẫu, phân tích số liệu..., đặc biệt chân thành cám ơn Sở Khoa học & Công  nghệ, Sở Y tế, Sở Giáo dục & Đào tạo đã hỗ trợ hoàn thành đề tài này. Trong quá trình thực hiện đã sử dụng nhiều tài liệu có tính cập nhật và khoa học của các cơ quan hữu quan, các tác giả trong và ngoài nước. Tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được sự chia sẻ và góp ý của các thầy, cô, đồng nghiệp để cho nội dung hoàn chỉnh hơn trong những lần sau./.